Tóm tắt nội dung

CÁCH TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN, MÃ SỐ THUẾ DOANH NGHIỆP NHANH NHẤT NĂM 2024

Bản thân mã số thuế là một dãy số từ 10 đến 13 số dùng để xác định người nộp thuế và xác định nghĩa vụ nộp thuế. Mã 10 số được cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, mã 13 chữ số được cấp cho các đơn vị trực thuộc. Ngoài việc nhận dạng, mã số thuế rất quan trọng trong việc đảm bảo rằng các công ty nước ngoài giám sát việc tuân thủ các quy định tài chính và kế toán mới.

Mã số thuế cá nhân là gì?

Tra cứu mã số thuế

Mã số thuế cá nhân là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế. Mã số thuế cá nhân là mã số duy nhất để cá nhân sử dụng với mục đích kê khai mọi khoản thu nhập của mình.

Mã số thuế cá nhân là một số định danh duy nhất được cấp cho mỗi cá nhân hoặc công dân để xác định và quản lý thuế cá nhân của họ. Mã số thuế cá nhân thường được sử dụng để đăng ký và nộp thuế cá nhân cho các hoạt động kinh doanh, thu nhập từ việc làm hoặc các nguồn thu nhập khác.

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, mã số thuế cá nhân là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

Đồng thời, theo điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: Mã số thuế cá nhân 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác.

Như vậy, mã số thuế cá nhân là một dãy số gồm 10 chữ số do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

Mỗi cá nhân có bao nhiêu mã số thuế?

Việc cấp mã số thuế cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;

Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.

Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
  • Mã số thuế cá nhân đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
  • Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
  • Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Như vậy, mỗi cá nhân chỉ có duy nhất một mã số thuế.

Mã số thuế cá nhân gồm 2 loại sau:

Mã số thuế cá nhân 10 chữ số và chỉ có ký tự khác. Ví dụ MST 10 chữ số: 0123019788

Mã số thuế cá nhân 13 chữ số và chỉ có ký tự khác, có dấu gạch ngang tại mã số thuế 13 chữ số. Ví dụ MST 13 chữ số: 012856421-689. Trong đó:

Hai chữ số đầu là số phần khoảng của mã số thuế.

7 chữ số tiếp theo được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.

Chữ số thứ 10 là chữ số kiểm tra.

Ba chữ số cuối cùng là các số thứ tự từ 001 đến 999.

Quy định về sử dụng mã số thuế cá nhân

  • Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
  • Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cá nhân cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế cá nhân trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
  • Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế cá nhân của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế cá nhân trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
  • Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế cá nhân đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
  • Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.
  • Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

(Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019)

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân tại Thuế điện tử

Thuế điện tử thuộc Tổng cục Thuế Việt Nam do Bộ Tài Chính là cơ quản chủ quản. Người dùng có thể yên tâm tra cứu mst cá nhân tại đây, chỉ với vài bước đơn giản sau:

  • Bước 1: Truy cập trang web của Thuế điện tử tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn. Tại góc phải có mục “Đăng nhập hệ thống”, chọn “Cá nhân”.
  • Bước 2: Tại trang chủ Thuế Việt Nam, tiến hành chọn “Tra cứu thông tin NNT”. Bảng tra cứu thông tin người nộp thuế sẽ xuất hiện. Người dùng tiến hành điền chính xác thông tin:
    • Loại giấy tờ: “Chứng minh thư/ Căn cước công dân”. Lưu ý là tại đây vẫn lựa chọn “Chứng minh thư”.
    • Số giấy tờ: Tiến hành nhập số CMND
    • Mã kiểm tra: Nhập đúng dãy 4 ký tự ô bên cạnh bên phải
    • Sau khi đã điền đầy đủ thông tin, nhấn “Tra cứu” để xem kết quả.
  • Bước 3: Bảng kết quả trả về các thông tin của người nộp thuế, bao gồm:
    • Mã số thuế: Mã số thuế thu nhập do cơ quan Thuế cấp cho cá nhân nộp thuế
    • Tên người nộp thuế
    • Cơ quan thuế: Nơi cá nhân tham gia đóng Thuế
    • Số CCCD/CMT của người nộp thuế
    • Ngày cấp: Ngày cấp mã thuế cho cá nhân.
    • Trạng thái: Tình trạng sử dụng mã số thuế của người nộp thuế.

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân tại Tổng cục Thuế

  • Bước 1: Truy cập: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp. Tiến hành chọn mục “Thông tin về người nộp thuế TNCN”.
  • Bước 2: Chỉ cần điền thông tin vào 2 trường sau:
    • Số CMND/ CCCD
      • Mã xác nhận: Là một mã captcha gồm 5 ký tự trong ô bên phải. Mã này thay đổi theo từng phiên giao dịch.
  • Bước 3: Tiến hành chọn “Tra cứu” thì thông tin tra cứu sẽ xuất hiện ngay bên dưới. Bao gồm các thông tin như:
    • Mã số thuế: Dãy số mã số thuế của cá nhân cần tra cứu.
    • Tên người nộp thuế
    • Cơ quan thuế: Nơi cá nhân tham gia đóng thuế.
    • Số CMT/Thẻ căn cước: Số CMND/CCCD
    • Ngày đổi thông tin gần nhất: Thường là ngày cá nhân được cấp mã số thuế
    • Ghi chú: Tình trạng hoạt động của mã số thuế của người nộp thuế.

Lưu ý, người dùng bỏ trống 3 trường thông tin bao gồm: Mã số thuế, Họ và Tên, Địa chỉ. Nếu người dùng nhập thông tin vào các ô này thì kết quả trả về sẽ là thông báo “Không tìm thấy kết quả”.

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân trên ứng dụng eTax Mobile

Ứng dụng di động eTax Mobile là một sản phẩm của Tổng cục Thuế, được thiết kế cho các thiết bị di động chạy hệ điều hành IOS hoặc Android (phiên bản 6.0 trở lên). Với eTax Mobile, các cá nhân và hộ kinh doanh có thể tra cứu thông tin và nộp tờ khai đăng ký thuế mọi lúc, mọi nơi trên thiết bị di động đã kết nối internet.

  • Bước 1: Cài đặt ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại di động.
  • Bước 2: Mở ứng dụng, nhấn chọn “Tiện ích”, sau đó chọn “Tra cứu thông tin NNT”.
  • Bước 3. Nhập các trường thông tin: Số CMND/CCCD, sau đó xác nhận mã captcha rồi nhấn vào “Tra cứu”. Thông tin trả về bao gồm: Họ và tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện,…

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân trên trang TracuuMST

Đây là trang web tra cứu mst cá nhân miễn phí, uy tín và tiện lợi. Người dùng chỉ cần nhớ số CMND/ CCCD và thực hiện một vài thao tác đơn giản sau:

  • Bước 1: Truy cập vào trang web tracuuMST tại địa chỉ: https://tracuumst.com 
  • Bước 2: Tiến hành bấm chọn “Mã số thuế cá nhân”
  • Bước 3: Nhập số CMND/ CCCD, rồi bấm chọn “Tra cứu”
  • Bước 5: Nhận kết quả.

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân qua Mã số Thuế

Website masothue.com là trang tra cứu mã số thuế cá nhân bằng số CMND hoặc CCCD nhanh chóng chỉ với vài thao tác cơ bản như sau:

  • Bước 1: Truy cập vào trang web Mã số thuế: https://masothue.com/ 
  • Bước 2: Nhập số CMND/CCCD để tra tìm mã số thuế cá nhân
  • Bước 3: Nhận kết quả tra cứu MST cá nhân.

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân TNCN online

TNCNonline.com.vn là website tra cứu mã số thuế cá nhân online uy tín, miễn phí. Chỉ cần có số CCCD/CMND, với vài thao tác sau:

Mã số thuế doanh nghiệp là gì?

Căn cứ quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 thì có thể hiểu mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Mã số thuế doanh nghiệp là một dãy số định danh duy nhất được cấp cho mỗi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Mã số này được sử dụng để quản lý thuế và các hoạt động liên quan đến thuế của doanh nghiệp.

Cụ thể, mã số thuế doanh nghiệp bao gồm 10 chữ số và được cấp bởi Cục Thuế (Bộ Tài chính) cho các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại Việt Nam.

Mã số thuế doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính trung thực và minh bạch trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Được sử dụng để tính toán và nộp các khoản thuế phải đóng cho Nhà nước. Đồng thời cũng là một trong những thông tin quan trọng được yêu cầu khi thực hiện các giao dịch thương mại với các đối tác khác.

Vì vậy, việc đăng ký và sử dụng mã số thuế doanh nghiệp là bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.

Mã số thuế là gì?

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 thì có thể hiểu mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế. Trong đó:

  • Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
  • Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;

Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
  • Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
  • Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
  • Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
  • Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Mã số doanh nghiệp có phải là mã số thuế không?

Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế doanh nghiệp và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, mã số doanh nghiệp là mã số thuế doanh nghiệp do Cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

Quy định mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh

Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh được quy định cụ thể tại Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.

  • Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
  • Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp do vi phạm pháp luật về thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế doanh nghiệp trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày 01/11/2015 nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

Lưu ý cần nhớ về mã số thuế doanh nghiệp

Mã số thuế doanh nghiệp được cấp duy nhất cho mỗi doanh nghiệp khi thành lập, nhằm đăng ký nộp cho cơ quan thuế, thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Doanh nghiệp sẽ sử dụng mã số thuế này để ghi vào các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, giao dịch thuế và khi mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại hay tổ chức tín dụng.

Doanh nghiệp tuyệt đối không được sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác hoặc của doanh nghiệp khác. Bởi vì mã số thuế của mỗi doanh nghiệp là duy nhất.

Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp nhanh chóng

Tra cứu mã số thuế công ty trên trang Tra cứu Mã số thuế

Masothue.com là website uy tín hỗ trợ tra mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế cá nhân. Để sử dụng trang tra cứu này, hãy thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Truy cập vào địa chỉ website: https://masothue.com/
  • Bước 2: Tiến hành nhập tên doanh nghiệp muốn tra cứu MST vào ô “Tra cứu mã số thuế” ở trên cùng
  • Bước 3: Nhận kết quả

Lưu ý về tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

  • Khi nhập từ khóa để tra mã số thuế doanh nghiệp không được quá ngắn (cần nhập từ 5 ký tự trở lên) 
  • Từ khóa có thể là tên doanh nghiệp (hoặc tên có chứa từ khóa thương hiệu của doanh nghiệp), có thể là tên người đại diện doanh nghiệp, CCCD/ CMND của người đại diện doanh nghiệp,…

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên Tổng cục thuế

Tổng cục thuế là cổng thông tin cho phép các cá nhân, tổ chức tra mã số thuế doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Website này được cấp bởi Bộ Tài chính.

  • Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
  • Bước 2: Trong “Thông tin về người nộp thuế”, tiến hành nhập một trong các thông tin sau không cần điền đủ tất cả thông tin):
    • Mã số thuế
    • Tên tổ chức, cá nhân nộp thuế
    • Địa chỉ trụ sở kinh doanh
    • Số chứng minh thư/Thẻ căn cước người đại diện
  • Bước 3: Bấm chọn “Tra cứu” rồi nhận kết quả
  • Bước 4: Cần biết thêm thông tin chi tiết về doanh nghiệp, tiến hành click vào tên công ty trong Bảng thông tin tra cứu.

Tra mã số thuế doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

  • Bước 1: Truy cập địa chỉ website của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
  • Bước 2: Trong phần tìm kiếm, nhập thông tin là tên doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp

Khi đó, hệ thống sẽ gợi ý các tên công ty giống hoặc gần giống với tên công ty mà bản thân muốn tra mã số thuế. Tiến hành lựa chọn tên doanh nghiệp phù hợp với mục đích tra cứu từ các gợi ý này.

Khi tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia, bên cạnh biết được mã số thuế, người tra cứu cũng sẽ biết được các thông tin cơ bản khác của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp/ tên viết bằng tiếng nước ngoài
  • Tên doanh nghiệp viết tắt
  • Mã số doanh nghiệp
  • Loại hình pháp lý
  • Ngày bắt đầu thành lập
  • Tên người đại diện theo pháp luật
  • Địa chỉ trụ sở chính
  • Mẫu dấu (nếu có)
  • Ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh
  • Danh sách các bố cáo điện tử đã đăng

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi đăng ký thành lập công ty sẽ được cấp một mã số thuế công ty duy nhất. Nếu người tra cứu có giữ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty thì cũng có thể tra cứu được mã số thuế.

Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ, kỹ thuật số, việc tra mã số thuế doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Có được mã số thuế công ty đúng và chính xác giúp doanh nghiệp có thể quản lý thuế một cách hiệu quả và đảm bảo tính trung thực trong các giao dịch kinh doanh của mình.

06 điểm mới của Luật Căn cước 2023 và lý do ban hành Luật Căn cước 2023

06 điểm mới nổi bật của Luật Căn cước 2023

Sáng Thứ 2 ngày 27/11/2023, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XV đã biểu quyết thông qua Luật Căn cước 2023 (tỉ lệ 87,25% đại biểu Quốc hội thông qua).

Luật Căn cước 2023 gồm 7 Chương, 46 Điều; Luật Căn cước 2023 sẽ thay thế cho Luật Căn cước công dân 2014, gồm 06 nội dung thay đổi như sau:
 

Đổi tên thẻ Căn cước công dân thành Căn cước

 Song song với việc đổi tên Luật Căn cước công dân thành Luật Căn cước thì tên thẻ CCCD cũng được đổi thành thẻ Căn cước cho ngắn gọn và phù hợp với thông lệ quốc tế.

 Cụ thể, tại khoản 1, khoản 9 Điều 3 Luật Căn cước giải thích nghĩa của thuật ngữ Căn cước và thẻ Căn cước như sau:

  •  Căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, đặc điểm nhân dạng và sinh trắc học của một người.
  •  Thẻ căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng thông tin về căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.

Theo đó, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội cho biết việc sử dụng tên gọi Luật Căn cước thể hiện rõ tính khoa học, vừa bao quát được phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật, vừa phù hợp với xu hướng quản lý xã hội số.

Chính thức khai tử Chứng minh nhân dân từ ngày 01/1/2025
 
Đối với thẻ CCCD đang còn giá trị sử dụng thì người dân vẫn tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn hoặc có nhu cầu đổi sang thẻ Căn cước thì khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước quyết định hạn chấm dứt sử dụng Giấy CMND, cụ thể:

Theo quy định trên thì người đã được cấp thẻ CCCD trước ngày 01/7/2024 thì không cần phải đổi sang thẻ Căn cước. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Giấy CMND, thẻ CCCD vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng 

Giấy CMND chỉ được sử dụng đến hết 31/12/2024 dù còn hạn sử dụng hay đã hết hạn sử dụng, do đó, người dân chưa đổi sang thẻ CCCD thì cần phải thực hiện thủ tục cấp thẻ CCCD càng sớm càng tốt hoặc đợi đến ngày thẻ Căn cước được ban hành thì người dân có thể đổi sang thẻ Căn cước mới.

Không còn thông tin quê quán và vân tay trên thẻ Căn cước

 Theo Luật Căn cước công dân hiện hành quy định trên mặt thẻ CCCD gồm các thông tin sau:

  • Mặt trước: Quốc huy, dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc, Căn cước công dân”, ảnh, số thẻ, họ, chữ đệm, tên khai sinh, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú và ngày tháng năm hết hạn.
  • Mặt sau: Lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhận dạng, ngày tháng năm cấp thẻ; họ tên chữ đệm, dấu, chức danh và chữ ký của người cấp thẻ.

 Thì hiện nay, Luật Căn cước được thông qua có nội dung trên thẻ Căn cước gồm các thông tin được mã hóa và thông tin được in trên thẻ:

  •  Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  •  Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”;
  •  Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;
  • Ảnh khuôn mặt;
  •  Số định danh cá nhân;
  •  Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
  •  Ngày, tháng, năm sinh;
  •  Giới tính;
  •  Nơi đăng ký khai sinh/Nơi sinh;
  •  Quốc tịch;
  •  Nơi cư trú;
  •  Ngày, tháng, năm cấp thẻ và ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;
  •  Nơi cấp: Bộ Công an.

 Như vậy, so với hình thẻ CCCD, thẻ Căn cước đã bỏ mục quê quán thay vào đó là nơi đăng ký khai sinh hoặc nơi sinh; và nơi cư trú; bỏ vân tay, đặc điểm nhận dạng.

Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được cấp giấy chứng nhận căn cước

 Đây là điểm mới hoàn toàn so với quy định cũ tại Luật Căn cước công dân 2014. Theo đó, giấy chứng nhận căn cước là giấy tờ được giải thích tại khoản 10 Điều 3 Luật Căn cước như sau:

Giấy chứng nhận căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.

 Như vậy, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại cấp xã, cấp huyện (nếu không có đơn vị hành chính cấp xã) từ 06 tháng trở lên.

Sẽ bổ sung thông tin sinh trắc học nhiều thông tin khác của công dân

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gồm thông tin nhân dạng; thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ADN, giọng nói; nghề nghiệp…

Trong đó, với thông tin ADN và giọng nói, chỉ thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc trong quá trình quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Đặc biệt, đã cho phép công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ căn cước và công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp căn cước theo nhu cầu.

Rút ngắn thời gian cấp đổi thẻ Căn cước không quá 07 ngày

Theo Điều 26 Luật Căn cước, thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014, thời hạn được chia theo các trường hợp như sau:

 Tại thành phố, thị xã

 Cấp mới và cấp đổi: Không quá 07 ngày

 Cấp lại: Không quá 15 ngày làm việc.

 Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo: Thời gian thực hiện là không quá 20 ngày áp dụng cho tất cả các trường hợp.

Tại các khu vực còn lại: Không quá 15 ngày cho tất cả các trường hợp.

Lý do ban hành Luật Căn cước 2023 để sửa đổi Luật Căn cước công dân 2014

Bên cạnh các kết quả tích cực, trong quá trình triển khai thi hành Luật Căn cước công dân 2014 đã xuất hiện một số tồn tại và các vấn đề phát sinh cần phải được xem xét để sửa đổi, bổ sung, cụ thể như sau:

Để thuận tiện cho chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính

Hiện nay, công dân có nhiều loại giấy tờ tùy thân khác nhau như thẻ Căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy khai sinh, giấy phép lái xe, thẻ học sinh, sinh viên, thẻ hội viên, thẻ hành nghề…

Việc có quá nhiều loại giấy tờ khác nhau được cơ quan có thẩm quyền cấp cho công dân gây ra khó khăn nhất định cho công dân trong lưu trữ, sử dụng, nhất là trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, sử dụng các tiện ích, dịch vụ công; không phù hợp với xu hướng chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước, hoạt động xã hội đang ngày càng phát triển ở nước ta.

Trong khi đó, Luật Căn cước công dân không có các quy định về việc khai thác, sử dụng thông tin trên thẻ Căn cước công dân (bao gồm thông tin về căn cước công dân và các thông tin trên giấy tờ khác của công dân được tích hợp vào thẻ Căn cước công dân qua chíp điện tử và mã QR code) nên việc phát triển các ứng dụng, dịch vụ tiện ích của thẻ Căn cước công dân vào giao dịch dân sự, thực hiện chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính còn gặp nhiều khó khăn, thiếu đồng bộ, thống nhất; nhiều cơ quan, tổ chức chưa tham gia triển khai vì đây không phải là nội dung được quy định trong luật.

Để thuận lợi cho việc triển khai Đề án, thực hiện chuyển đổi số quốc gia

Theo Điều 9, Điều 15 Luật Căn cước công dân 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 37 Luật Cư trú 2020) thì thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chỉ bao gồm một số nhóm thông tin; tuy nhiên, qua triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022, việc mở rộng, tích hợp thêm nhiều thông tin khác của công dân trong các cơ sở dữ liệu chuyên ngành vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân là rất cần thiết; trực tiếp phục vụ cho việc ứng dụng tiện ích của thẻ Căn cước công dân, định danh điện tử, kết nối, chia sẻ, chứng thực dữ liệu công dân, phân tích, thiết lập bản đồ số dân cư.

Do vậy, việc giới hạn các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo quy định tại Điều 9, Điều 15 Luật Căn cước công dân 2014 nêu trên sẽ gây khó khăn nhất định khi triển khai Đề án, thực hiện chuyển đổi số quốc gia.

Để cấp số định danh cho trường hợp người gốc Việt Nam nhưng là người không quốc tịch

Luật Căn cước công dân 2014 không quy định về cấp số định danh cá nhân cho trường hợp người gốc Việt Nam là người không quốc tịch nhưng đang sinh sống ổn định, lâu dài tại Việt Nam. Do nhiều yếu tố liên quan đến lịch sử, chiến tranh nên thực tế hiện nay còn rất nhiều trường hợp nêu trên cần phải có chính sách, quy định pháp luật để giải quyết, quản lý chặt chẽ những người này; bảo đảm cơ chế để họ có thể tham gia vào các giao dịch dân sự, dịch vụ công, nhất là các dịch vụ thiết yếu bảo đảm cuộc sống.

Luật Căn cước công dân 2014 chưa có quy định về việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với trường hợp công dân có quyết định thôi quốc tịch, công dân được nhập trở lại quốc tịch Việt Nam… Luật Căn cước công dân 2014 chưa có quy định về cấp lại thẻ Căn cước công dân theo hồ sơ đề nghị cấp thẻ gần nhất trên hệ thống cấp Căn cước công dân nên có trường hợp công dân vừa được cấp thẻ Căn cước công dân nhưng bị thất lạc, hư hỏng… đều phải trực tiếp đến cơ quan Công an để thực hiện cấp lại thẻ Căn cước công dân khác.

Nhằm hạn chế phát sinh các thủ tục khác đối với công dân

Luật Căn cước công dân 2014 là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, quy định việc chuyển đổi từ cấp, sử dụng Chứng minh nhân dân sang cấp, sử dụng bằng thẻ Căn cước công dân; tuy nhiên, nhiều cơ quan, tổ chức đã yêu cầu công dân bắt buộc phải thực hiện các thủ tục để cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trên giấy tờ, tài liệu đã cấp trước đây cho công dân (có thông tin về Chứng minh nhân dân) bằng thông tin về thẻ Căn cước công dân (như trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng…) gây khó khăn, phiền hà cho công dân.

Do vậy, cần bổ sung vào Luật Căn cước công dân 2014 quy định chuyển tiếp để bảo đảm việc sử dụng, thay thế từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân của công dân được thuận lợi hơn; hạn chế phát sinh các thủ tục khác đối với công dân.

Luật hóa các quy định quan trọng nhằm phù hợp với Hiến pháp 2013

Hiện nay, các quy định của Luật Căn cước công dân 2014 về việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu Căn cước công dân còn chưa được đầy đủ, bao quát. Luật Căn cước công dân 2014 mới chỉ tập trung vào việc quản lý công dân qua Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, qua thẻ Căn cước công dân mà chưa có quy định về định danh điện tử đối với tổ chức, cá nhân trên môi trường điện tử.

Quy định pháp luật về các vấn đề trên chủ yếu được quy định ở các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành luật, văn bản dưới luật; trong khi đó, đây là vấn đề lớn, tác động rộng rãi đến nhiều chủ thể khác nhau bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức, doanh nghiệp được giao thực hiện một số dịch vụ công và tổ chức, cá nhân khác nên cần được luật hóa để bảo đảm đúng tinh thần của khoản 2 Điều 14 Hiến pháp 2013 là các quy định liên quan đến quyền con người, quyền công dân cần phải ban hành dưới hình thức luật, bảo đảm, bảo vệ được quyền, lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân.

Xem file Luật căn cước công dân :

Tải file luật Căn cước công dân